CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU COMPOSIT SAO ĐỎ LÀ ĐƠN VỊ CHUYÊN NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM TỪ VẬT LIỆU COMPOSITE KỸ THUẬT CAO. TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY, SẢN PHẨM CỦA CHÚNG TÔI ĐÃ CÓ MẶT TRONG HẦU HẾT CÁC LĨNH VỰC CỦA NỀN KINH TẾ. ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGÀY CÀNG CAO CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

SONG CHẮN RÁC SAO ĐỎ CPS B250X880 – Tải trọng 125KN

A. KẾT CẤU SONG CHẮN RÁC SAODO CPS B250X880

Hình ảnh thực tế song chắn rác 250×880

1. Kết cấu song chắn rác và giếng chờ

 

2.Thông số, kích thước cơ bản

STT

Chiều rộng rãnh

(mm)

Cấp tải

trọng

(KN)

Kích thước song chắn rác

(mm)

Kích thước giếng

(mm)

A

B

H

H1

1

200

250

880

200×830

125

Đối với kết cấu lắp ghép của song chắn rác thì thông thường song được đặt trực tiếp trên rãnh, trường hợp đặc biệt cần tháo lắp nhiều lần thì sử dụng loại có khung đỡ.

B . YÊU CẦU KỸ THUẬT:

Nguyên vật liệu: Nắp hố ga, song chắn rác composite sử dụng những vật liệu chủ yếu sau đây để sản xuất:

- Pha  nền là nhựa polime liên kết không gian như: Polyester không no, epoxy, polymal,…

- Pha cốt : sợi thuỷ tinh các loại, sợi Bazan, sợi bo, sợi aramit, bột gốm , bột thuỷ tinh, bột đá…

- Chất phụ gia gồm: Phụ gia liên kết (hóa rắn), phụ gia công nghệ , phụ gia chống lão hóa, phụ gia tăng cứng…

2  Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu:

2.1 Bột đá, keo, sợi thuỷ tinh và các vật tư tham gia sản xuất cần phải phự hợp với yêu cầu của GB/T 1596

2.2 Chỉ tiêu tính năng vật liệu xem bảng 1

Bảng 1

Hạng mục

Chỉ tiêu tính năng

Phương pháp thử nghiệm

Cường độ chống ép, Mpa

≥30

Xem GBJ 81
Cường độ chống uốn, Mpa

≥40

Xem GBJ 81
Tính chống va đập, kJ/m2

≥95

Xem GB/T 1043
Tỷ lệ thất thoát cường độ chống cứng chống ộp, %

≤13

Xem GBJ 82
Tỷ lệ thay đổi cường độ chống ép, uốn, lão hóa, %

≤1,4

Xem 6.3 phương pháp thử nghiệm của tiêu chuẩn này
Tỷ lệ thay đổi tương ứng cường độ chóng uốn lão hóa

≤3

Xem 6.4 phương pháp thử nghiệm của tiêu chuẩn này

2.3  Hình dạng ngoài :

- Nắp hố ga là hình tròn, cũng có thể là hình chữ nhật, khung và nắp cú thể là hình chữ nhật, hình tròn.

- Song chắn rác hình chữ nhật, có thể là hình vuông.

2.6  Độ sâu song chắn rác: Nắp hố ga, song chắn rác kiểu nặng không được nhỏ hơn 70mm, nắp hố ga, song chắn rác kiểu thông thường không nhỏ hơn 50mm, nắp hố ga kiểu nhẹ không được nhỏ hơn 20mm.

2.9  Kết cấu, kích thước phối lắp giữa nắp và khung đỡ phải phù hợp với yêu cầu GB/T 6414. Mức độ dung sai không được thấp hơn quy định CT10 trong GB/T6414-1999, và đảm bảo tính thay đổi của nắp và khung đỡ.

2.10  Mặt tiếp xúc nắp và mặt đỡ của khung đỡ bảo đảm tiếp xúc ổn định ( nắp hố ga và song chắn rác

2.11  Cấp độ chịu tải của nắp hố ga không giống nhau, chia thành 4 cấp độ: Cấp A, B, C, D                                                     (xem bảng 4)

Bảng 4

Cấp độ

Tải trọng (kN)

Phạm vi sử dụng

A

15

Sử dụng trên vỉa hè, bậc hè cao trong các khu nhà tập thể, nhà chung cư, văn phòng hành chính, nơi dành cho người đi bộ, xe đạp, các khu vui chơi, du lịch …

B

125

Sử dụng trên vỉa hè, nơi đỗ xe, các bói đỗ xe đối với các loại xe: Môtô, gắn máy, xe con, ôtô chở khách từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

C

250

Sử dụng gần lề đường, sát vỉa hè, vị trí tương đương các vị trí của rãnh song thoát nước, cách đường 5m và cách vỉa hè 2m.

D

400

Sử dụng trên lòng đường, các bải đỗ xe nơi có xe tải và các phương tiện cơ giới khác

 

C. HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ:

1. Phạm vi thử nghiệm là khả năng chịu tải, chịu lão hóa:

       5.1.1 Khả năng chịu tải và thử nghiệm lão hóa là thử nghiệm bắt buộc, riêng khả năng chịu tải kiểm tra 100% sản phẩm xuất xưởng.

1.2   Phải tiến hành thử nghiệm đồng bộ nắp hố ga và song chắn rác (cả khung và nắp).

1.3  Chịu tải thí nghiệm và biến dạng còn lại cho phép:

+ Song chắn rác phù hợp với quy đinh ở bảng 7

1.4 Thiết bị gia tăng tải trọng phải có khả năng chịu tải không nhỏ hơn 500 KN, kích thước mặt bàn phải lớn hơn kích thước mép ngoài cùng của khung đỡ nắp hố ga, song chắn rác. Độ sai số của dụng cụ đo lực phải thấp hơn ±3%, sơ đồ  thử nghiệm tải trọng như hình 3

                                                             Hình 3 : Sơ đồ thử tải

1.5 Phụ kiện thiết bị thử nghiệm

a)     Miếng đệm cứng: Kích thước miếng đệm là: đường kính 356mm, độ dày ≥ 40mm, bề mặt trên và dưới phải phẳng. (Xem hình 4)

                  

                                                        Hình 4 : Miếng đệm cứng

b) Miếng đệm cao su: làm bằng cao su độ cứng trên 80 shore bề mặt phẳng nhẵn

(Xem hình 5)

                                                             Hình 5: Miếng đệm cao su

1.6 Trình tự thử nghiệm:

1.6.1 Điều chỉnh vị trí miếng đệm cứng, sao cho tâm của nó và tâm của nắp hố ga, song chắn rác phải khớp nhau.

1.6.2 Sau khi tăng 2/3 chịu tải thử nghiệm, đo thử sự biến dạng còn lại của nắp hố ga, song chắn rác.

 

2. Thử nghiệm lão hóa áp dụng cho nắp hố ga, song chắn rác

2.1 Thiết bị thử nghiệm và yêu cầu kỹ thuật

a) Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm: bộ điều khiển thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm mô phỏng.

b) Thiết bị phun nước: Thiết bị giảm mưa trong bầu không khí mô phỏng

c) Thiết bị nguồn quang: đèn xê-nôn

2.2 Phương pháp thử nghiệm

Điều chỉnh nhiệt độ 600C ± 50C, đèn xê-nôn và mưa ẩm 500h, dùng tỷ lệ thay đổi cường độ chống uốn để biểu thị.

D. GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN:

1. Ghi nhãn: theo Nghị định 89/2006/NĐ – CP

Ngoài bao bì đựng sản phẩm có ghi nhãn với nội dung chính sau:

-         Tên cơ sở, địa chỉ                                             – Thành phần, thành phần định lượng

-         Tên sản phẩm                                                   – Sản xuất theo TCCS  04-2012/SĐCPS

2 Trên sản phẩm ghi nhãn với nội dung:

Đường gân giữa của song chắn rác ghi tên sản phẩm và cấp tải trọng

Đường viền xung quanh ghi thông tin khách hàng

Vị trí: dòng chữ ghi giữa nắp song chắn rác

Độ rộng chữ: 25mm

Độ rộng nét chữ: từ 2 đến 5mm

Đường viền xung quanh ghi thông tin khách hàng.Ví dụ :

“ SUC KHOE THU DO” (Xem hình 7)

                                                           Hình 7: Ghi nhãn sản phẩm

2 .1 Vận chuyển:

-  Vận chuyển bằng các loại phương tiện: đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, hàng không.

2.2 Bảo quản:

- Hàng hoá được xếp ngăn nắp trong kho và để trực tiếp dưới nền bê tông của kho. Hàng để nằm chiều cao không quá 2m để tránh trơn trượt. Có thể xếp nghiêng hoặc chồng lên nhau trong các kho không cần kín.

 E. QUY TRÌNH LẮP ĐẶT SONG CHẮN RÁC

 

  • Yêu cầu kỹ thuật

-                   Kích thước thông thủy của cổ bê tông phải nhỏ hơn đường kính khung song chắn rác  từ 2 đến 3 cm

-                   Khoảng cách a tối thiểu bằng 5cm (a ≥ 5cm)

  • Trình tự thi công

-                   Làm sạch mặt thành rãnh thu nước

-                   Đổ bê tông lót mác 150 dày 1÷2cm và lấy lại thăng bằng

-                   Lắp khung song rác vào cổ bê tông trên lớp lót đảm bảo mặt trên của khung song rác phải bằng phẳng , bằng mặt đường

-                   Đổ bê tông mác 200 cố định khung song rác , thời gian tối thiểu để bảo dưỡng bê tông trước khi thông đường giao thông là 3 ngày, cần có hàng rào bảo vệ và biển báo trong thời gian bảo dưỡng bê tông

-                   Hoàn thiện lắp đặt song rác

 

 Kết luận

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu composit Sao Đỏ cam kết sản xuất vật tư theo đúng bản thuyết minh này.  

                                                                                                     

                  Trân trọng cảm ơn quí khách hàng!