CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU COMPOSIT SAO ĐỎ LÀ ĐƠN VỊ CHUYÊN NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM TỪ VẬT LIỆU COMPOSITE KỸ THUẬT CAO. TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY, SẢN PHẨM CỦA CHÚNG TÔI ĐÃ CÓ MẶT TRONG HẦU HẾT CÁC LĨNH VỰC CỦA NỀN KINH TẾ. ĐÁP ỨNG NHU CẦU NGÀY CÀNG CAO CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

NẮP HỐ GA SAO ĐỎ CPS D850x850

NẮP HỐ GA SAO ĐỎ CPS D850x850

Liên Hệ

Thông Tin Chi Tiết

NẮP HỐ GA SAO ĐỎ CPS D850x850

A. HÌNH ẢNH CỦA SẢN PHẨM:

 

B. PHẠM VI ÁP DỤNG

Tiêu chuẩn cơ sở nắp hố ga là sản phẩm nắp hố ga bằng vật liệu composit do công ty công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu composit Sao Đỏ sản xuất và lắp đặt. Sản phẩm được áp dụng cho xây dựng công trình hạ tầng đô thị, giao thông và các chức năng tương tự khác như hố cáp điện lực, viễn thông …

* Ưu điểm của nhóm sản phẩm nắp hố ga composite:

Với những sản phẩm truyền thống bằng Gang – Sắt – Bê tông cốt thép đang dần không còn khả năng đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, thi công phức tạp giá thành đắt và tình trạng mất cắp xảy ra thường xuyên gây thiệt hại cho chủ đầu tư, mất mỹ quan đô thị …. do vậy giải pháp lựa chọn tối ưu hiện nay đó là sản phẩm nắp hố ga – song chắn rác được làm bằng vật liệu Composite

Sự chủ động về công nghệ sản xuất cho phép Công ty Composite Sao Đỏ đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng từ giá cả đến chất lượng sản phẩm, hình thức và mẫu mã cũng như các yêu cầu về kĩ thuật. Hiện nay Sao Đỏ đang cung ứng dòng sản phẩm Nắp hố ga – Song chắn rác – Nắp cống bằng vật liệu composite.

Sản phẩm nắp hố ga với những tính năng ưu việt như:

-  Công nghệ sản xuất tiên tiến.

-  Nguyên liệu dồi dào, giá thành thấp.

-  Dễ dàng thay thế, sữa chữa.

-  Trọng lượng nhẹ bằng 1/4 so với gang thép nên dễ dàng vận chuyển, thuận lợi cho việc thi công lắp đặt, sản phẩm không bị gẫy đôi vỡ vụn, không tạo tiếng ồn khi xe chạy qua….

-  Khả năng chịu được ăn mòn và phá hủy của môi trường, độ cứng, độ bền cơ học cao

- Tính thẩm mỹ cao, dễ thực hiện các thủ pháp kĩ thuật, sản xuất theo yêu cầu từ kích thước đến màu sắc, hoa văn …..

- Đặc biệt Song chắn rác – Nắp hố ga bằng composite không bị mất trộm vì composite không có khả năng tái chế sử dụng, mang đến hiệu quả kinh tế cao.

Sản phẩm nắp cống – Nắp hố ga – Song chắn rác bằng vật liệu composite của SAODO., JSC được sản xuất dựa trên tiêu chuẩn Quốc tế về nắp cống – Nắp hố ga: Tiêu chuẩn BSEN 124: 1994; CJ/T121 2000

C. KẾT CẤU

3.1. Kết cấu sản phẩm nắp hố ga điển hình và giếng chờ:

 Giải thích:

 1: Khung hố ga

2: Bulong lắp ghép

3: Nắp hố ga

 

 3.2. Thông số, kích thước cơ bản:

Quy cách

(mm)

Tải trọng

(KN)

Kích thước khung điển hình

(mm)

Kích thước nắp điển hình (mm)

D

D1

D2

H

H1

H2

D

D1

H

H1

850×850

400

600

650

705

80

30

45

643

580

75

45

 D. YÊU CẦU KỸ THUẬT:

4.1 Nguyên vật liệu: Nắp hố ga composite sử dụng những vật liệu chủ yếu sau đây để sản xuất:

- Pha  nền là nhựa polime liên kết không gian như: Polyester không no, epoxy, polymal,…

- Pha cốt : sợi thuỷ tinh các loại, sợi Bazan, sợi bo, sợi aramit, bột gốm , bột thuỷ tinh, bột đá…

- Chất phụ gia gồm: Phụ gia liên kết (hóa rắn), phụ gia công nghệ , phụ gia chống lão hóa, phụ gia tăng cứng…

4.2  Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu:

4.2.1 Bột đá, keo, sợi thuỷ tinh và các vật tư tham gia sản xuất cần phải phự hợp với yêu cầu của GB/T 1596

4.2.2 Chỉ tiêu tính năng vật liệu xem bảng 1

Bảng 1

Hạng mục

Chỉ tiêu tính năng

Phương pháp thử nghiệm

Cường độ chống ép, Mpa

≥30

Xem GBJ 81

Cường độ chống uốn, Mpa

≥40

Xem GBJ 81

Tính chống va đập, kJ/m2

≥95

Xem GB/T 1043

Tỷ lệ thất thoát cường độ chống cứng chống ộp, %

≤13

Xem GBJ 82

Tỷ lệ thay đổi cường độ chống ép, uốn, lão hóa, %

≤1,4

Xem 6.3 phương pháp thử nghiệm của tiêu chuẩn này

Tỷ lệ thay đổi tương ứng cường độ chóng uốn lão hóa

≤3

Xem 6.4 phương pháp thử nghiệm của tiêu chuẩn này

4.2.3  Hình dạng ngoài :

- Nắp hố ga là hình tròn, cũng có thể là hình chữ nhật, khung và nắp cụ thể là hình chữ nhật, hình tròn.

4.2.4  Độ rộng khoảng hở giữa nắp hố ga, song chắn rác và khung đỡ phù hợp với yêu cầu của bảng 2. Độ côn nắp là 1:5

Bảng 2

Kích thước tịnh nắp hố ga

Độ rộng khoảng hở a

≥600

7±3

<600

6±3

4.2.5  Độ rộng mặt đỡ của khung đỡ phải phù hợp với yêu cầu bảng 3

Bảng 3

Kích thước tịnh nắp hố ga

Độ rộng của mặt đỡ của khung đỡ b

≥600

≥30

<600

≥20

4.2.6  Độ sâu nắp hố ga, song chắn rác: Nắp hố ga, song chắn rác kiểu nặng không được nhỏ hơn 70mm, nắp hố ga, song chắn rác kiểu thông thường không nhỏ hơn 50mm, nắp hố ga kiểu nhẹ không được nhỏ hơn 20mm.

4.2.7  Bề mặt nắp hố ga, song chắn rác phải có hoa văn nổi chống trượt với độ sâu không nhỏ hơn 2mm.

4.2.8  Nắp hố ga, song chắn rác và bề mặt khung đỡ phải được ép phẳng, không cú vết nứt và các vết lồi lõm cục bộ ảnh hưởng đến tính năng sử dụng của sản phẩm.

4.2.9  Kết cấu, kích thước phối lắp giữa nắp và khung đỡ phải phù hợp với yêu cầu GB/T 6414. Mức độ dung sai không được thấp hơn quy định CT10 trong GB/T6414-1999, và đảm bảo tính thay đổi của nắp và khung đỡ.

4.2.10  Mặt tiếp xúc nắp và mặt đỡ của khung đỡ bảo đảm tiếp xúc ổn định ( nắp hố ga và song chắn rác

4.2.11  Cấp độ chịu tải của nắp hố ga không giống nhau, chia thành 4 cấp độ: Cấp A, B, C, D

Cấp độ

Tải trọng (kN)

Phạm vi sử dụng

D

400

Sử dụng trên lòng đường, các bải đỗ xe nơi có xe tải và các phương tiện cơ giới khác

4.2.12  Khả năng chịu tải của nắp hố ga phải phù hợp với quy định

E. HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ:

5.1. Phạm vi thử nghiệm là khả năng chịu tải, chịu lão hóa:

       5.1.1 Khả năng chịu tải và thử nghiệm lão hóa là thử nghiệm bắt buộc, riêng khả năng chịu tải kiểm tra 100% sản phẩm xuất xưởng.

5.1.2   Phải tiến hành thử nghiệm đồng bộ nắp hố ga và song chắn rác (cả khung và nắp).

5.1.3  Chịu tải thí nghiệm và biến dạng còn lại cho phép:

+ Nắp hố ga phù hợp với quy định ở bảng 5

+ Song chắn rác phù hợp với quy đinh ở bảng 7

5.1.4 Thiết bị gia tăng tải trọng phải có khả năng chịu tải không nhỏ hơn 500 KN, kích thước mặt bàn phải lớn hơn kích thước mép ngoài cùng của khung đỡ nắp hố ga, song chắn rác. Độ sai số của dụng cụ đo lực phải thấp hơn ±3%, sơ đồ  thử nghiệm tải trọng:

 

5.1.5 Phụ kiện thiết bị thử nghiệm

a)     Miếng đệm cứng: Kích thước miếng đệm là: đường kính 356mm, độ dày ≥ 40mm, bề mặt trên và dưới phải phẳng

 

b) Miếng đệm cao su: làm bằng cao su độ cứng trên 80 shore bề mặt phẳng nhẵn

 

5.1.6 Trình tự thử nghiệm:

5.1.6.1 Điều chỉnh vị trí miếng đệm cứng, sao cho tâm của nó và tâm của nắp hố ga, song chắn rác phải khớp nhau.

5.1.6.2 Sau khi tăng 2/3 chịu tải thử nghiệm, đo thử sự biến dạng còn lại của nắp hố ga, song chắn rác.

5.2. Thử nghiệm lão hóa áp dụng cho nắp hố ga, song chắn rác

5.2.1 Thiết bị thử nghiệm và yêu cầu kỹ thuật

a) Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm: bộ điều khiển thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm mô phỏng.

b) Thiết bị phun nước: Thiết bị giảm mưa trong bầu không khí mô phỏng

c) Thiết bị nguồn quang: đèn xê-nôn

5.2.2 Phương pháp thử nghiệm

Điều chỉnh nhiệt độ 600C ± 50C, đèn xê-nôn và mưa ẩm 500h, dùng tỷ lệ thay đổi cường độ chống uốn để biểu thị.

F. GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN:

6.1. Ghi nhãn: theo Nghị định 89/2006/NĐ – CP

Ngoài bao bì đựng sản phẩm có ghi nhãn với nội dung chính sau:

-         Tên cơ sở, địa chỉ                                             – Thành phần, thành phần định lượng

-         Tên sản phẩm                                                   – Sản xuất theo TCCS  04-2012/SĐCPS

6.1.2 Trên sản phẩm ghi nhãn với nội dung:

Giữa nắp tròn hình ngôi sao vàng 5 cánh

2 ô trên và dưới ngôi sao ghi tên sản phẩm và cấp tải.

Vị trí: ngôi sao 5 cánh chính giữa  tỷ lệ 1/3 so với đường kính nắp

Độ rộng chữ: 20 đến 25mm

Độ rộng nét chữ: từ 2 đến 5mm

6.2 Vận chuyển:

-  Vận chuyển bằng các loại phương tiện: đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, hàng không.

6.3 Bảo quản:

- Hàng hoá được xếp ngăn nắp trong kho và để trực tiếp dưới nền bê tông của kho. Hàng để nằm chiều cao không quá 2m để tránh trơn trượt. Có thể xếp nghiêng hoặc chồng lên nhau trong các kho không cần kín.

G. HƯỚNG DẪN THI CÔNG LẮP ĐẶT:

 

  1. Yêu cầu kỹ thuật

-         Kích thước thông thủy của cổ bê tông phải nhỏ hơn đường kính khung hố ga  từ 2 đến 3 cm

-         Khoảng cách a tối thiểu bằng 5cm (a ≥ 5cm)

  1. Trình tự thi công

-         Làm sạch mặt thành hố ga

-         Đổ bê tông lót mác 150 dày 1÷2cm và lấy lại thăng bằng

-         Lắp khung hố ga vào cổ bê tông đảm bảo đối xứng (b=2÷3cm)

-         Đổ bê tông mác 200 cố định khung hố ga, thời gian tối thiểu để bảo dưỡng bê tông trước khi thông đường giao thông là 3 ngày trời nắng, cần có hàng rào bảo vệ và biển báo trong thời gian bảo dưỡng bê tông

-         Hoàn thiện nắp hố ga

Kết luận

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu composit Sao Đỏ cam kết sản xuất vật tư theo đúng bản thuyết minh này.

                                                                             

 

CÔNG TY CPĐT & PTCN VL COMPOSIT SAO ĐỎ

 

 

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN: